Toàn quốc Thế nào là danh từ trong tiếng Anh?

Thảo luận trong 'Mua bán - Rao vặt khác' bắt đầu bởi leoelight, 22/9/17.

Chia sẻ trang này

  1. leoelight Member

    Tham gia:
    7/6/17
    Số bài viết:
    442
    Được thích:
    0
    Danh từ là tên gọi( name) của sự vật và con người.

    1. PHÂN LOẠI:

    1.1. DANH TỪ CHUNG ( Common nouns):

    _ Dùng để gọi các sự vật hoặc con người cùng loại với nhau.

    Xem thêm: toeic test online

    * Ví dụ:

    + man: người

    + tree: cây

    +cat: mèo

    1.2. DANH TỪ RIÊNG ( Proper nouns):

    _ Dùng để gọi từng cá thể riêng biệt trong cùng một loại.

    * Ví dụ: + Frenchmen: người Pháp

    _ Danh từ riêng lúc nào cũng viết hoa.

    1.3. DANH TỪ TẬP HỢP ( Collective nouns):

    _ Dùng để gọi một nhóm (group) vật hoặc người.

    * Ví dụ: + A herd of cattle: một đàn bò

    1.4. DANH TỪ TRỪU TƯỢNG ( Abstract nouns):

    - Dùng để diễn tả những điều mà giác quan không ghi nhận được, đó là những cảm giác nội tại( inner feelings) thuộc lĩnh vực tinh thần, tình cảm.

    * Ví dụ: + love: tình yêu

    2. CHỨC NĂNG:

    2.1: CHỦ TỪ ( Subject):

    * Ví dụ: The teacher arrived.

    2.2: TÚC TỪ ( Object):

    * Ví dụ: I bought a cake yesterday.

    2.3: BỔ TÚC TỪ ( Complement):

    * Ví dụ: Tom is a boy.

    3. GIỐNG:

    _ Một số danh từ đổi giống hoặc được xác định giống bằng cách ghép prefit ( tiếp đầu ngữ) hoặc đổi suffix ( tiếp vị ngữ).

    3.1: ĐỔI GIỐNG: or => ess actor(nam)=> actress(nữ)

    3.2: XÁC ĐỊNH GIỐNG:

    Prefix+ noun

    * Ví dụ: Goat(dê) He-goat: dê đực she-goat: dê cái

    Xem thêm: câu bị động

    4. DANH TỪ SỐ NHIỀU ( Plurals of nouns):

    4.1: PHÂN LOẠI:

    Số nhiều qui tắc (regular plurals)

    _ Số nhiều bất qui tắc ( irregular plurals)

    4.1.1: Số nhiều qui tắc:

    a) Qui tắc tổng quát:

    _ Thêm ‘s’ vào cuối danh từ. *Ví dụ: book+s=>books

    b) Trường hợp cá biệt:

    _ Thêm ‘es’ vào cuối danh từ ( ở số ít) sau khi thực hiện một vài biến đổi ở phần cuối danh từ.

    # Danh từ tận cùng bằng ‘o’ hoặc các âm vô thanh như: ‘ch’, ‘sh’, ‘s’, ‘x’, ‘z’, ‘ss’, ‘zz’.

    * Ví dụ: + mango => mangoes: xoài

    # Danh từ tận cùng bằng ‘y’ và trước ‘y’ là một nguyên âm: Y=>IES

    * Ví dụ: + duty => duties: nhiệm vụ

    # Danh từ tận cùng bằng ‘f’, ‘fe’:

    F => V+ES

    FE =>V+ ES

    * Ví dụ: + loaf => loaves: ổ bánh mì

    + knife => knives: dao

    4.1.2: Số nhiều bất qui tắc:

    * Ví dụ: + child => children: trẻ con + man => men: đàn ông

    4.2: TRƯỜNG HỢP DANH TỪ KÉP:

    _ Lúc này chỉ đổi thành phần chính sang số nhiều.

    * Ví dụ: + Father-in-law => fathers-in-law (cha vợ)

    5. SỞ HỮU CÁCH:

    _ Dùng diễn tả việc sở hữu (possession) của một hay nhiều cá thể.

    5.1: CẤU TẠO:

    TÊN SỞ HỮU CHỦ’S + VẬT SỞ HỮU

    * Ví dụ: + Mr Long’house= the house of Mr Long: nhà của ông Long

    5.2: TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG SỞ HỮU CÁCH:

    5.2.1: Chỉ sử dụng khi chủ sở hữu là con người hoặc sinh vật:

    * Ví dụ: + A dog’s tail: đuôi của con chó

    5.2.2: Áp dụng cho danh từ chỉ không gian hoặc thời gian:

    * Ví dụ: + A two week’s time: thời gian 2 tuần

    Xem thêm: cách đọc bảng chữ cái tiếng anh
     
    Tags:
Đang tải...