Toàn quốc Cách sử dụng giới từ: in, on, at

Thảo luận trong 'Mua bán - Rao vặt khác' bắt đầu bởi leoelight, 21/9/17.

Chia sẻ trang này

  1. leoelight Member

    Tham gia:
    7/6/17
    Số bài viết:
    442
    Được thích:
    0
    Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng

    In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng

    In the mean time = meanwhile = cùng lúc

    In the middle of (địa điểm)= ở giữa

    Xem thêm: Tiếng Anh Elight

    In the army/ airforce/ navy

    In + the + số thứ tự + row = hàng thứ...

    In the event that = trong trường hợp mà

    In case = để phòng khi, ngộ nhỡ

    Get/ be in touch/ contact with sb = liên lạc, tiếp xúc với ai

    On = trên bề mặt:

    On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng

    On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến...

    On + phố = địa chỉ... (Như B.E : in + phố)

    On the + số thứ tự + floor = ở tầng thứ...

    On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)

    On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)

    Chú ý:

    In the corner = ở góc trong

    At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố

    On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè

    Chú ý:

    On the pavement: trên mặt đường nhựa

    Ex: Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car.

    On the way to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về

    On the right/left

    On T.V/ on the radio

    On the phone/ telephone = gọi điện thoại, nói chuyện điện thoại

    On the phone = nhà có mắc điện thoại

    Xem thêm: cấu trúc thì tương lai đơn

    Ex: Are you on the phone?

    On the whole= nói chung, về đại thể

    On the other hand = tuy nhiên= however

    On the one hand = một mặt thì

    On the other hand = mặt khác thì

    Ex: On the one hand, we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it with listening comprehension.

    On sale = for sale = có bán, để bán

    At a discount = bán hạ giá

    On foot = đi bộ

    At = ở tại

    At + số nhà

    At + thời gian cụ thể

    At home/ school/ work

    At night/noon (at noon = at twelve = giữa trưa)

    Ex: She was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late.

    At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa

    At once = ngay lập tức

    At present/ the moment = now

    Chú ý: 2 thành ngữ trên tương đương với presently nhưng presently sẽ khác nhau về nghĩa nếu nó đứng ở các vị trí khác nhau trong câu:

    Sentence + presently: ngay tức thì (Ex: She will be here presently/soon.)

    Presently + sentence (Afterward/ and then): ngay sau đó (Ex: Presently, I heard her leave the room.)

    S + to be + presently + Ving = at present/ at the moment (Ex: He is presently working toward his Ph.D degree.

    At times = đôi khi, thỉnh thoảng

    At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng

    At the beginning of / at the end of... = Ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).

    At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...

    Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...

    Trong dạng informal English, on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss (on) Sunday morning.

    At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some, all

    At + địa điểm: at the center of the building

    At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ)

    Ex: The plane stopped 1 hour at Washington D.C. Before continuing on to Atlanta.

    At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà)

    Ex: There is a good movie at the Center Theater.

    At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.

    At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học

    Ex: She is studying at the London school of Economics.

    At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture...

    Xem thêm: cách dùng thì quá khứ tiếp diễn
     
    Tags:
Đang tải...