Những điều cần biết về nâng cấp BlackBerry 10

Thảo luận trong 'Hệ điều hành BB10' bắt đầu bởi ResearchInMotion, 23/4/13.

Chia sẻ trang này

  1. ResearchInMotion Super Moderator
    BB Model:
    Nothing

    Tham gia:
    20/4/11
    Số bài viết:
    4.113
    Được thích:
    3.880
    Chào các bạn,

    BlackBerry 10 ra mắt và có một số thay đổi cũng như cách đặt tên cho thiết bị của mình. Điều này, trước mắt gây ra một số vướng mắc cho các bạn. Vì một lý do nào đó, các bạn chưa thể nắm bắt được ngay để xử lý kịp thời. Mình lập ra Topic này, hy vọng giúp ích được cho các bạn mới, tránh những điều đáng tiếc xảy ra.

    Ở các dòng OS 7.0 trở xuống, chúng ta dễ dàng nâng cấp Hệ Điều Hành cho BlackBerry mà không cần phân biệt nó thuộc nhà phân phối nào. BlackBerry OS cũ chặn nâng cấp bằng BlackBerry vendor. Mỗi một nhà mạng đều có một vendor riêng: T-Mobile US là 100, T-Mobile UK là 120, AT&T (Cingular) là 102... đơn giản chúng ta download OS về, cài vào máy tính, xoá vendor.xml ở đường dẫn tương ứng và Upgrade.

    Thế nhưng, vấn đề ở đây là, ở OS cũ, chúng ta nâng cấp mà vẫn giữ nguyên cài đặt, database và phần mềm đã cài. Còn BlackBerry 10, logic ấy đã được thay đổi, khoan hãy bàn luận thiệt hơn của sự thay đổi này. Chúng ta tạm thời tìm hướng đi đúng nhất hòng đem lại sự thuận tiện cũng như giảm thiểu thiệt hại không đáng có nếu xảy ra.


    A: Phân biệt Model máy trên BlackBerry 10
    Như đã nói ở trên, BlackBerry 10 không phân biệt bằng Vendor nữa, nó phân biệt bằng mã Model Number-STL.



    Mẫu BlackBerry London (Z10 STL100-1) - BlackBerry London là mẫu điện thoại BlackBerry Z10 được sản xuất dành cho những mạng không hỗ trợ công nghệ LTE.

    • Cellular Bands:
      • Quad Band EDGE (850/900/1800/1900 MHz)
      • Quad-Band HSPA+ 1, 2, 5/6, 8 (850/900/1900/2100 MHz) with support for 21Mbps HSPA+
    • Weight: approximately 4.8 oz (135.4 g) including lithium-ion cell battery
    • Processor: TI OMAP 4470
    • Graphics: PowerVR SGX 544
    • 2 GB RAM, 16 GB flash memory
    • SAR Rating (by ear, on belt, mobile hotspot mode): 0.97, 0.84, 1.39
    • Bluetooth Class: 2.0 (lower means higher maximum power/range)
    Mẫu BlackBerry Liverpool (Z10 STL100-2) - BlackBerry Liverpool là mẫu điện thoại BlackBerry Z10 được sản xuất cho mạng GSM tại Châu Âu và những mạng có hỗ trợ LTE.
    • Cellular Bands:
      • Quad Band EDGE (850/900/1800/1900 MHz)
      • Tri Band HSPA+ 1, 5/6, 8 (2100/850/900 MHz)
      • Quad Band LTE 3, 7, 8, 20 (1800/2600/900/700 MHz)
    • Weight: approximately 4.8 oz (136 g) including lithium-ion cell battery
    • Processor: Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960
    • Graphics: Adreno 225
    • 2 GB RAM, 16 GB flash memory
    • SAR Rating (by ear, on belt, mobile hotspot mode): 1.07, 1.07, 1.26
    • Bluetooth Class: 1.5 (lower means higher maximum power/range)
    Mẫu BlackBerry Lisbon (Z10 STL100-3) - BlackBerry Lisbon là mẫu BlackBerry Z10 được sản xuất cho các nhà mạng hỗ trợ LTE khu vực Bắc Mỹ.
    • Cellular Bands:
      • Quad Band EDGE (850/900/1800/1900 MHz)
      • Quad-band HSPA+ support: UMTS 800/850, UMTS 1700, UMTS 1900, UMTS 2100 MHz band (800/850/1700/1900/2100)
      • Quad Band LTE 2, 5, 4, 17 (700/850/1900/1700 MHz)
    • Weight: approximately 4.8 oz (136.3 g) including lithium-ion cell battery
    • Processor: Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960
    • Graphics: Adreno 225
    • 2 GB RAM, 16 GB flash memory
    • SAR Rating (by ear, on belt, mobile hotspot mode): 0.97. 0.96, 1.50
    • Bluetooth Class: 2.0 (lower means higher maximum power/range)
    Mẫu BlackBerry Laguna (Z10 STL100-4) - BlackBerry Laguna là mẫu BlackBerry Z10 được sản xuất cho các nhà mạng CDMA hỗ trợ LTE (ví dụ như Verizon Z10).
    • Cellular Bands:
      • CDMA/PCS (850/1900 MHz)
      • WCDMA Band 1 & 8 (900/2100 MHz)
      • Quad Band GSM/EDGE (850/900/1900/1800 MHz)
      • LTE Band-13 (700MHz)
    • Weight: approximately 4.9 oz (137.5 g) including lithium-ion cell battery
    • Processor: Qualcomm Snapdragon S4 MSM8960
    • Graphics: Adreno 225
    • 2 GB RAM, 16 GB flash memory
    • SAR Rating (by ear, on belt, mobile hotspot mode): 1.42, 1.20, 0.91
    • Bluetooth Class: 1.5 (lower means higher maximum power/range)

    B: Các cách nâng cấp Hệ Điều Hành Blackberry 10
    • Nâng cấp bằng BlackBerry Link (Cần Internet)
    • Nâng cấp bằng file Autoload.exe (chỉ chạy với Window, Offline)
    • Nâng cấp qua Website (chạy trên máy Window qua Firefox và IE, Internet)
    • Nâng cấp qua OTA (Over The Air), nâng cấp trực tiếp trên BlackBerry (Internet)
    Tính cho tới thời điểm này, việc nâng cấp, chạy lại Hệ Điều Hành cho BlackBerry 10 tốn khá nhiều thời gian cho người dùng tại Việt Nam (và rất nhiều nước khác nữa). Khi mà nhà mạng chưa hỗ trợ để chúng ta có thể Update OTA. Hầu hết các cách đều làm mất Database và Apps đã cài đặt, ngoại trừ cách OTA.

    Cập nhật-ing.... :D


     
    Tags:
    MARIO thích bài này.
Đang tải...